PanaMotion về sản xuất phim: CGI là gì?

Giả sử bạn là một bác đạo diễn từ thời kỳ trước đang cố bắt kịp với nền điện ảnh hiện đại và một đạo diễn trẻ hay thâm chí một khán giả sẽ “khai sáng”:

“Bác có thể quay nhanh hơn kể cả khi có một chiếc xe tải nằm cuối phố trong shoot hình, bởi vì bác có thể xóa nó thay vì dành 15 phút đánh xe đi,”

“Khuyết điểm trên da mặt của diễn viên được xử lý nhanh gọn. Bác có thể cho thêm tòa nhà vào chỗ bác muốn, thay đổi mùa, và bác có thể làm một phim viễn tưởng và khiến nó thật hơn bao giờ hết.”

Bạn tự hỏi sao lại có thể làm đươc những điều đó? Bí mật của sản xuất phim ngày này chính là CGI, viết tắt cho computer-generated imagery, hay công nghệ mô phỏng hình ảnh bằng máy tính. Phép thuật mang khung thế giới viễn tưởng với những sinh vật lạ đến màn ảnh rộng.

 (Source: Avatar)

Công viên Kỷ Jura làm sống lại những con khủng long khổng lồ, Câu chuyện đồ chơi đánh thức những sinh vật biết nói. CGI đưa khán giả du hành vào thế giới khác.

Nhờ có công nghệ CGI, diễn viên trở nên bất tử trong thước phim. Trong phim Avatar của James Cameron, người xem như kéo vào một thế giới khác,bay giữa khu rừng trên không, vết nứt giữa rừng, khe núi kỳ vĩ lơ lửng, và những sinh vật lạ. Cái thời khi bộ phim bị xếp xó do diễn viên chính qua đời như Marilyn Monroe trong phim “Something’s Got to Give” đã qua, nhường chỗ cho công nghệ mô phỏng hình ảnh CGI, sống lại diễn viên như trong “Fast and Furious 7” , dù Paul Walker qua đời trong tai nạn xe vào tháng 11 trước khi phim đóng máy, hình ảnh mô phỏng trên máy tính của Paul Walker giúp nhân vật hoàn thành vai diễn với phiên bản mô phỏng khuôn mặt được ghép vào (The Guardian).

Cuối cùng thì CGI chính xác được định nghĩa thế nào? Theo Science Daily, CGI là ứng dụng đồ họa để tạo nên hoặc thêm vào hình ảnh trong film, show truyền hình, quảng cáo, video, và các phương tiện truyền thong khác (Theo The University of North Carolina at Chapel Hill). CGI còn được dùng phổ biển để sản xuất hình ảnh mô hình, thiết kế kiến trúc,  khoa học kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thực tế ảo. Công nghệ mô phỏng hình ảnh được tạo ra bằng nhiều phương pháp khác nhau như sử dụng thuật toán để tạo phân dạng, vẽ bằng phần mềm ảnh 2D hay tạo hình khối trên vector. Hình họa 3D dựng qua CGI bằng các tia  và kết xuất điểm ảnh.

CGI ra đời từ năm 1968, khi một nhóm các nhà toán học và vật lý học người Nga dãn đầu bởi N.Konstantinov sáng tạo mô hình để di chuyển con mèo trên màn hình, rồi phát triển thành chương trình BESM-4, có khả năng tạo ra hang trăm khung hình và chuyển đổi thành phim. Vào năm 1970, công nghệ CGI dần được biết đởi bởi giới giải trí. Sau đó vài năm, Peter Foldes sản xuất phim hoạt hình ngắn bằng CGI sử dụng bản dữ liệu và phần mềm diễn hoạt khung hình đầu tiên. Năm 1976, Bộ phim đầu tiên dung 3D CGI, Futureworld. Futureworld tận dụng công nghệ 2D lắp ráp để ghép nhân vật vào cảnh nền. Đạo diễn George Lucas kết hợp công nghệ làm phim truyền thống Analogue và công nghệ CGI cho phim Star Wars. Từ đó, Công viên Kỷ Jura của Steven Spielberg năm 1993 và Toy Story (Câu chuyện đồ chơi), phim với sự góp mặt của công nghệ CGI, ra đời. CGI còn đóng góp làm nền Super Mario 64, Doom, Final Fantasy, cột mốc trong công nghệ game (Theo Computer Stories).

CGI là người bạn thân thiết với kỹ xảo hình ảnh VFX, VFX được thực hiện ở giai đoạn hậu kỳ thông qua công nghệ CGI.

(by PanaMotion)